domain, domain name, premium domain name for sales

Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ _ PP GIÁN TIẾP

Bản chất LCTT là 1 sự sắp xếp lại báo cáo THU – CHI nhằm cung cấp thông tin hữu ích hơn. Đồng thời phân tích sự khác biệt giữa lợi nhuận và các dòng tiền. LCTT theo phương pháp trực tiếp thì căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.

Hầu hết Lợi nhuận được tạo ra từ Hoạt động kinh doanh. Xác lập mối liên hệ giữa LỢI NHUẬN – TIỀN, cộng với việc hiểu: Tiền tạo ra từ đâu? Hiện tại đang ở đâu và dùng cho mục đích gì?.. sẽ được phản ánh trong báo cáo LCTT gián tiếp mà các bạn sẽ được tìm hiểu sau đây.


CƠ SỞ DỰA VÀO
            -Dữ liệu chính: Bảng Cân đối kế toán
            -Lấy, đối chiếu số liệu:
+Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
+Bảng Cân đối số phát sinh
                        +Sổ chi tiết TK 3334
NGUYÊN TẮC
Thao tác trên Bảng Cân đối kế toán phép tính sau:
Số Cuối kỳ (cuối năm) – Số Đầu kỳ (đầu năm) = Số chênh lệch
Đem Số Chênh lệch này lên BCLCTT: trái/ cùng dấu (theo quy tắc bên dưới*)
THAY ĐỔI (TĂNG, GIẢM) VỐN LƯU ĐỘNG
BẢNG CĐKT

“Tiền” và “Tài sản khác tiền”:
                Biến động trái chiều*

Tiền
Nợ phải trả

Tài sản khác tiền
“Tiền” và “Nợ phải trả”:
                Biến động cùng chiều*

Vốn chủ sở hữu

Phía trên thể hiện Bảng CĐKT thành 2 cột:
            -Cột bên trái: Nhóm Tài sản, gồm có: Tiền + tài sản khác tiền
            -Cột bên phải: Nhóm Nguồn vốn, gồm có: Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Ví dụ:
Tên gọi
Số Cuối năm
Số Đầu năm
Chênh lệch
Thể hiện trên LCTT
Phải thu khách hàng
[Bên Tài sản]
100
90
+10
-10
Phải trả NCC
[Bên Nguồn vốn]
300
200
+100
+100

SDCK – SDĐK =  SPS TĂNG – SPS GIẢM

THỂ HIỆN SỐ LIỆU TRÊN BIỂU BẢNG
CHỈ TIÊU
MS
CÁCH LÀM
SỐ [+/-]
I-Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh




1.Lợi nhuận trước thuế
01
Mã số [50] trên KQHĐKD
Lãi
(Lỗ)
2.Điều chỉnh cho các khoản




-Khấu hao TSCĐ
02
Khấu hao trong kỳ
+

-Các khoản dự phòng
03
Các TK DP: 129, 229, 139, 159
+ (DP tăng)
- (Hoàn nhập)
-Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
04
Đối chiếu với TK 413
+ (Lỗ)
- (Lãi)
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
05
TK 515
+ (Lỗ)
- (Lãi)
-Chi phí  lãi vay
06
Lãi vay trong kỳ
+

3.Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động
08



- Tăng giảm các khoản phải thu
09
Chênh lệch các khoản Pthu
- (CK - ĐK)

- Tăng giảm hàng tồn kho
10
Chênh lệch HTK
- (CK - ĐK)

- Tăng giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11
Chênh lệch các khoản phải trả (NCC, NLĐộng, thuế khác thuế TNDN, trả khác)
+ (CK - ĐK)

- Tăng giảm chi phí trả trước
12

- (CK - ĐK)

- Tiền lãi vay đã trả
13
Lãi vay trả trong kỳ
-

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
14
Thuế TNDN thực nộp
-

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
15

+

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
16

-

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh doanh
20



*GHI CHÚ:
-Phần 2, 3: Lưu chuyển tiền từ Hoạt động đầu tư và tài chính:
+Lập theo phương pháp trực tiếp;
+Hoặc theo cách của phương pháp gián tiếp.
-Thông thường, số liệu ở MS 05 = MS 27; MS 06 = MS 13 (chỉ khác dấu)
-MS 61: Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Trường hợp cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, nhưng chưa 
xử lý (nghĩa là: số dư đó vẫn còn nằm ở TK 413. Chưa kết chuyển sang 515 hoặc 635)
Chênh lệch lãi
Chênh lệch lỗ
Nợ TK 111/ 112
            Có TK 413
Nợ TK 413
            Có TK 111/112
Các bạn dựa vào số phát sinh của 413, lấy số liệu đó ghi nhận vào MS 61 trên LCTT.
Chúc các bạn thành công!
                                                     Nguồn: nguyenthuyduong.com