domain, domain name, premium domain name for sales

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2011

Chu kỳ kế toán - Accounting Period

3.    Năm lịch, Kỳ kế toán và Chu kỳ hoạt động kinh doanh

Năm lịch (Calendar Year): là năm thông thường được tính theo lịch dương.


(Chu) kỳ kế toán (Accounting Period): thông thường một kỳ kế toán được dựa theo Dương lịch là từ 1/1 của năm đến ngày 31/12 của năm đó, còn gọi là năm thuế (Tax Year). Khi đó năm tài chính trùng với năm lịch. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn có thể có kỳ kế toán khác tùy theo sự phù hợp với hoạt động của ngành nghề, như các trường học thì thường chọn kết thúc năm tài chính vào 31/8 năm sau.

Năm tài chính (Fiscal Year): được sử dụng giúp cho việc hạch toán kế toán dễ dàng, do năm tài chính đôi khi không trùng hợp với năm lịch ở một số doanh nghiệp.

Chu kỳ hoạt động kinh doanh (Business Cycle): là khoảng thời gian được bắt đầu từ khi doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ (đầu vào) và sau đó bán cho khách hàng (đầu ra, dù chưa thu tiền mặt ngay nhưng doanh thu đã được xác nhận).


--- CÒN TIẾP ---

Tài khoản - Account

2.    Tài khoản - Account

Định nghĩa:
Là một ghi chép tóm tắt về thay đổi tăng giảm của một đối tượng kế toán[1] nào đó, có thể là tài sản, là nợ phải trả hay là vốn chủ sở hữu.

Vai trò:
Do có nhiều đối tượng kế toán khác nhau nên việc hệ thống lại thành Hệ thống các tài khoản sẽ giúp cho việc phân loại, mã hoá, quản lý được thuận tiện hơn.

Phân loại:
a)      Tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán:
  • Loại 1, 2: là tài khoản Tài sản (Asset), cho biết các nguồn lực kinh tế thuộc sở hữu của doanh nghiệp và được kỳ vọng tạo ra lợi ích, làm tăng giá trị của doanh nghiệp mang dòng ngân lưu vào và giảm dòng ngân lưu ra của doanh nghiệp trong dài hạn. Những tài sản nào có tính thanh khoản (liquidity), nghĩa là chuyển đổi thành tiền nhanh thì sẽ được ưu tiên xếp trước. Tài khoản ngắn hạn (Short-term Asset) có tính thanh khoản hơn tài khoản dài hạn (Long-term Asset), do có thể chuyển thành tiền trong vòng 1 năm. Trong tài khoản ngắn hạn thì tiền mặt có tính thanh khoản nhất.
  • Loại 3: tài khoản Nợ phải trả (Liabilities), cho biết nguồn huy động vốn bên ngoài để đầu tư tài sản của doanh nghiệp. Nó cũng đồng thời cho thể hiện các nghĩa vụ kinh tế của công ty đối với các chủ nợ là các tổ chức, cá nhân bên ngoài, hoặc cũng có nghĩa là quyền sở hữu của người bên ngoài đối với tài sản công ty. Tài khoản loại 3 làm dòng tiền ra, giảm giá trị doanh nghiệp trong dài hạn.
  • Loại 4:[2] tài khoản Vốn chủ sở hữu (Equity), cho biết phần tài sản thật sự thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đó chính là phần giá trị còn lại của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành xong các nghĩa vụ thanh toán tất cả các khoản nợ đối với đối tác bên ngoài. Tài khoản loại 4 làm tăng giá trị của doanh nghiệp.

b)      Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán:
  • Loại 5, 7: Tài khoản Doanh thu (Revenue). Mang dòng tiền vào, giúp tăng giá trị doanh nghiệp trong ngắn hạn.
  • Loại 6, 8: tài khoản chi phí (Expense / Cost). Làm dòng tiền ra, làm giảm giá trị doanh nghiệp trong ngắn hạn.
  • Loại 9: tài khoản trung gian dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, nghĩa là tài khoản này được dùng để kết chuyển các tài khoản loại 5 và 7 như các khoản thu (doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu tài chính, doanh thu khác), các khoản chiết khấu giảm trừ vào bên phải của tài khoản chữ T; cùng với các loại tài khoản loại 6 và 8 như chi phí phát sinh, thuế phải nộp. Nếu sau đó:
    • Doanh thu > chi phí + thuế TNDN à doanh nghiệp lời
    • Doanh thu < chi phí à doanh nghiệp lỗ
    • Doanh thu = chi phí à doanh nghiệp hoà vốn
  • Loại 0: tài khoản dùng để ghi chú chi tiết một loại đối tượng kế toán đặc biệt nào đó, ví dụ như tài khoản ngoại tệ. Được định khoản (ghi chép) đơn vào một sổ riêng biệt.

Quy ước của tài khoản kế toán Việt Nam:



Các tài khoản được chia cấp càng lớn thì càng chi tiết. Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện chỉ quy ước đến cấp 2. Các cấp từ 3 trở đi thì doanh nghiệp có thể tự đặt nhưng phải tuân thủ theo các nguyên tắc của kế toán như phải thống nhất.

Đặc điểm một số tài khoản:

Tài khoản Tài sản (Asset): còn gọi là tài sản Nợ do số dư nằm bên Nợ của sơ đồ chữ T[3].

Tài khoản Nguồn vốn (Capital): còn gọi là tài sản Có do số dư nằm bên Có của sơ đồ chữ T[4].

Doanh thu (Revenue): khi bán được hàng dù chưa thu ngay tiền mặt nhưng doanh nghiệp đã được ghi nhận có doanh thu. Doanh thu giúp tăng lợi nhuận nên sẽ giúp tăng giá trị vốn chủ sở hữu, giá trị của doanh nghiệp.

Chi phí (Expense / Cost): ngược lại với doanh thu. Là những khoản tiền chi ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay chi phí thời kỳ, liên quan tới kỳ kế toán của doanh nghiệp. Chi phí là khoản giá trị chi ra nên làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
  • Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: là chi phí liên quan trực tiếp đến doanh thu, chính là chi phí giá vốn hàng bán gồm chi phí nguyên vật liệu, hàng hoá, nhân công sản xuất, khấu hao máy móc sản xuất trực tiếp hoặc ở xưởng, chi phí sản xuất dở dang (kiểm kê thường xuyên) hay những chi phí hư hỏng (kiểm kê định kỳ).
  • Chi phí thời kỳ: phát sinh trong kỳ nhưng không có quan hệ trực tiếp với doanh thu và được công nhận khi phát sinh trong kỳ (chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí khác…) hoặc của những kỳ trước kỳ hiện tại, nhưng có liên quan đến kỳ hiện tại. Khi đó cần phải phân bổ phần liên quan vào kỳ này (chi phí thuê, mướn tài sản, trả trước…).
  • Ví dụ chi phí thuê nhà (trả trước) có thể doanh nghiệp phải trả trước 6 tháng là 30 triệu theo yêu cầu của chủ nhà ngay vào tháng 1 là tháng làm hợp đồng, nhưng doanh nghiệp chỉ được tính chi phí thuê nhà cho tháng 1 là 5 triệu chứ không phải là 30 triệu như số đã trả. Số tiền còn lại sẽ lần lượt phân bổ vào các tháng tiếp theo còn lại cho đến hết hạn.

Chi phí khác với chi tiêu (Expenditure).  Chi tiêu chỉ là sự chi tiền mặt hay cam kết sẽ chi tiền. Còn chi phí là phần chi tiêu được công nhận.

Lợi nhuận (Profit / Earnings / Income): là phần còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí. Lợi nhuận giúp đo lường được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do mỗi quốc gia đều có hệ thống thu thuế để tồn tại nên khi kinh doanh có lời doanh nghiệp phải nộp thuế. Khi đó, lợi nhuận gộp được trừ đi thuế TNDN thì doanh nghiệp còn được lợi nhuận ròng. Lợi nhuận ròng mới chính là lợi nhuận thực sự còn lại mà doanh nghiệp được hưởng. Nếu không có thuế thì lợi nhuận gộp bằng với lợi nhuận ròng.


[1] Đối tượng kế toán: được hình thành và vận động thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, đơn vị.
[2] Hiện nay Hệ thống tài khoản kế toán của Việt Nam đã có một số thay đổi, cụ thể là Quỹ khen thưởng, phúc lợi đã được chuyển từ tài khoản loại 4 sang loại 3.
[3] Xem thêm chi tiết ở phần Phân loại và Định khoản
[4] Xem thêm chi tiết ở phần Phân loại và Định khoản




--- CÒN TIẾP ---

Giới thiệu Kế toán - Presentation


1.    Giới thiệu Kế toán - Presentation

Định nghĩa:
Kế toán là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Transaction) thành các báo cáo tài chính để cung cấp thông tin cho những đối tượng sử dụng là những nhà quản trị, chủ nợ hay nhà đầu tư giúp họ dễ dàng ra quyết định. Hay nghĩa là nghiên cứu về các đối tượng tài sản, nguồn hình thành của tài sản (nguồn vốn) và biến động của các tài sản.


Nguyên tắc - General Principles:
  • Tất cả các tài sản đều được quy đổi về giá trị đồng nội tệ, cụ thể là Việt Nam đồng.
  • Giả sử hoạt động của doanh nghiệp là liên tục (Going Concern) và cũng bình thường trong tương lai gần
  • Giá trị tài sản được phản ảnh theo giá gốc (Historical Cost) lúc mua, chứ không phải biến động theo giá thị trường.
  • Giá trị của tài sản được cộng dồn (Accrucial Basic) để có thể tính được giá trị cuối kỳ
  • Các tài khoản phải ghi đối ứng, phù hợp nhau
  • Các chính sách và phương pháp kế toán phải nhất quán (Consistency) trong suốt kỳ kế toán năm đó. Nếu có thay đổi phải giải trình và ghi rõ trong Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Thận trọng (Prudence): những ‘khoản ra’ được ghi nhận nếu có khả năng phát sinh, và những ‘khoản vào’ chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn. Ví dụ như chỉ được ghi nhận doanh thu khi được khách hàng xác nhận đồng ý thanh toán ngay hay chắc chắn sẽ thanh toán trong tương lai. Những trường hợp ký gửi đại lý không được xem là doanh thu.
  • Tính trọng yếu (Materiality) của thông tin, nghĩa là tầm quan trọng của thông tin, các sai sót có khả năng đối với thông tin đó hoặc các sai sót quá lớn.

Yêu cầu cơ bản - Requirements:
  • Trung thực
  • Khách quan: ghi và báo cáo đúng với thực tế phát sinh
  • Đầy đủ
  • Kịp thời
  • Dễ hiểu
  • Có thể so sánh: nhờ vào giá trị của tài sản được quy về một thước đo là giá trị tiền, Việt Nam đồng.

Vai trò: kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các tổ chức, vì:
  • Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau để phân tích, đánh giá, đưa ra những quyết định có hiệu quả nhất liên quan đến doanh nghiệp;
  • Các đối tượng sử dụng các kết quả báo cáo kế toán này là nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư;
  • Kế toán đồng thời cũng là môn học nền tảng căn bản để nghiên cứu những môn chuyên ngành khác của kinh tế;

--- CÒN TIẾP ---

Thứ Bảy, 2 tháng 7, 2011

Thống kê căn bản, p4, BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

CÁC BƯỚC LÀM BÀI THỐNG KÊ KIỂM ĐỊNH
  • Đặt giả thiết H0. Chọn giả thiết nào ít sai lầm hay ít gây hậu quả nhất để đặt. Thông thường đặt giả thiết như đề bài là xảy ra trường hợp bằng hoặc có liên hệ với số liệu, dữ liệu như đề bài đã nói.
  • Từ công thức tính Phần sai số ở trên suy ra công thức phụ đi tìm t (nếu kiểm định tỷ lệ hay giá trị trung bình) HOẶC tìm hệ số bình phương (nếu kiểm định phương sai).

  1. So t vừa tìm được[1] với đề bài cho, nếu:







  1. So hệ số bình phương vừa tìm được[2] với đề bài cho, nếu:








[1] Nếu quan sát hệ số tin cậy t thì thấy t càng lớn thì càng ít sai số, càng nhỏ thì sai số càng lớn. Nếu sai số lớn hơn đề bài thì nhận của giả thiết đề bài sẽ chính xác hơn. Nếu sai số nhỏ hơn giả thiết đề bài thì bác giả thiết đề bài mà lấy sai số mới. Công thức này áp dụng cho cách tính tỷ lệ và giá trị trung bình.
[2] Hệ số bình phương khi kiểm định của phương sai càng lớn thì sai số càng nhiều và ngược lại. Nếu sai số nằm trong khoảng cho phép của đề bài thì nhận giả thiết đề bài. Nếu sai số vượt quá cho phép, chỉ cần lớn hơn hay nhỏ hơn của đề bài thì loại bỏ giả thiết đề bài.


--- HẾT ---
xuanlanvu@gmail.com


Ở đây chỉ nêu lý thuyết sao cho có thể nắm ý được dễ dàng mà trong sách chưa rõ. Các bài tập Thống Kê cần tham khảo trong sách vì đã được giải trong sách rất đơn giản và dễ hiểu.


TÀI LIỆU THAM KHẢO


  • PGS. Đặng Hấn – Xác suất & Thống kê toán – Tài liệu lưu hành nội bộ Trường ĐH Kinh tế Tp. HCM
  • PGS. Đặng Hấn – Xác suất Thống kê – NXB Thống Kê 1996

Thống kê căn bản, p3, BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG

CÁC BƯỚC LÀM BÀI THỐNG KÊ ƯỚC LƯỢNG
  • Xác định X, n (n: tần suất xuất hiện, n>=1).
    • Trường hợp nếu giá trị X quá lớn, để tránh phức tạp thì biến đổi qua X’ trung gian (nếu không thì bỏ qua bước này). Xác định X0 hoặc hi tùy ý nhưng phải cố định trong suốt quá trình làm bài. Tuy nhiên nên chọn X0 là số trung bình của 2 giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của X là phù hợp nhất. Nếu chọn quá lớn hay quá nhỏ sẽ dẫn đến số X’ không giảm được nhiều thì khi đó sẽ không phát huy tác dụng. Còn hi thì nên chọn số sao cho khi chia thì tránh số lẻ quá nhiều.
    • Trường hợp nếu giá trị X là khoảng, ví dụ từ 1-5, 5-10… thì ta lấy điểm chính giữa là 2.5, 7.5.
  • Tính X*n, X2*n à giá trị trung bình của X & X2. Nếu có dùng X’ thì phải chuyển về giá trị trung bình của X sau khi tính được giá trị trung bình của X’
  • Tính phương sai mẫu (nếu bài toán đã cho phương sai mẫu hoặc độ lệch chuẩn của mẫu thì không cần bước này). Nếu sử dụng X’ trung gian thì phải tính tiếp phương sai mẫu của X, bằng với phương sai mẫu của X’ * hi2
  • Tính phương sai mẫu có hiệu chỉnh của X
  • Suy ra giá trị trung bình của tổng thể sau khi đã có những thông tin (giá trị trung bình mẫu X, phương sai, tổng số mẫu thử n, giá trị t của độ tin cậy cho trước)
  • Tương tự tính cho xác suất p hoặc các giá trị khác


--- CÒN TIẾP ---

Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2011

Thống kê căn bản, p2, CÔNG THỨC TÍNH

Các công thức

** Biến đổi X’ trung gian: từ công thức này sau đó tương tự để suy ra giá trị X trung bình khi đã có giá trị X' trung bình:


** Phần sai số (e): quan trọng, vì từ công thức này có thể suy ra những công thức phụ khác (tính những giá trị khác như e (sai số), n (cỡ mẫu), S (độ lệch chuẩn)/phương sai, t (độ tin cậy). Khi áp dụng công thức cho bài toán kiểm định,  e được hiểu là sai số giữa thực tế và tiêu chuẩn (đề bài) cho.

  • nếu số mẫu thử n>=30
 (nếu đã biết phương sai tổng thể - xem phần ký hiệu thì không cần tính S2)



  • nếu số mẫu thử n<30
(nếu đã biết phương sai tổng thể thì không cần tính S2)



Chú ý:
Các ước lượng trên đều là ước lượng đối xứng (2 đuôi – bị chặn bởi 2 số cố định nào đó, ví dụ 3<X<5 ), đối với bài toán ước lượng 1 bên (1 đuôi – chỉ bị chặn bởi 1 số, ví dụ X>3 hoặc X<5 ) thì thay giá trị alpha bằng 2*alpha.

** Ước lượng xác suất, tỷ lệ:


** Ước lượng giá trị trung bình:


** Ước lượng phương sai:


CÁCH TRA ĐỘ TIN CẬY t-alpha hay còn gọi là z-alpha:

  • Tra bảng P (t>t-alpha) = alpha: có alpha thì tìm tra bảng t-alpha hay z-alpha. Trường hợp một số sách đôi khi sử dụng ký hiệu z-(alpha/2) thì P(t>t-alpha) = alpha/2. Ví dụ: 1-alpha = 95% à alpha = 5% = 0.05 
  • à 
  •  t-alpha = 1.96
  • Tra bảng Tích phân Laplace: theo quy tắc 1 - alpha = 2 * fi (t-alpha). 
  • Ví dụ: t-alpha=1.96 à fi(t-alpha) = 0.4750 à 1-alpha (độ tin cậy) = 0.95 = 95%



--- CÒN TIẾP ---

Thống kê căn bản, p1, ĐIỀU CẦN NHỚ

4 điều cần nhớ:
  • Phân biệt sự khác nhau giữa ký hiệu của mẫu và tổng thể, mặc dù tên gọi là giống nhau.
  • Ước lượng điểm và ước lượng khoảng
  • Các công thức để tính
  • Giả định là mẫu phân phối chuẩn, nghĩa là phân phối đồng đều, không có sự lệch mẫu về một tính chất, đặc điểm hay tiêu chuẩn nào quá.


Phân biệt sự khác nhau giữa ký hiệu của mẫu và tổng thể, mặc dù tên gọi là giống nhau



Ước lượng điểm và ước lượng khoảng
  • Ước lượng điểm: Dùng khi xác xuất đúng (độ tin cậy, độ chính xác) là 100%.
Khi bạn tính toán ra một giá trị, ví dụ giá trị trung bình của mẫu thử. Thì có thể suy ra giá trị trung bình của tổng thể chính là bằng với giá trị trung bình của mẫu thử, do độ chính xác của tổng thể được xem là bằng với của mẫu thử.

  • Ước lượng khoảng: Dùng khi xác xuất đúng (độ tin cậy, độ chính xác) là ít hơn 100%.
Khi bạn tính toán ra một giá trị, ví dụ giá trị trung bình của mẫu thử. Thì có thể suy ra giá trị trung bình của tổng thể chính là bằng với giá trị trung bình của mẫu thử, cộng hay trừ với một sai số e nào đó do có sai số, độ chính xác không bằng 100%. 


--- CÒN TIẾP ---